rầu rỉ
Định nghĩa
- Tính từ:
- Buồn bã, ủ rũ, thiếu sinh khí: "rầu rỉ" dùng để miêu tả trạng thái tinh thần hoặc biểu hiện bên ngoài thể hiện sự buồn bã, chán nản, mất hết sức sống.
- Có vẻ mệt mỏi, héo hon: Thường dùng để miêu tả vẻ mặt, dáng vẻ hoặc sự vật trông có vẻ tiều tụy, không tươi tắn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau tin buồn, khuôn mặt anh ấy trông rất rầu rỉ. (Sau tin buồn, khuôn mặt anh ấy trông rất buồn bã, ủ rũ.)
- Cây cối trong vườn khô héo trông thật rầu rỉ vì thiếu nước. (Cây cối trong vườn khô héo trông thật tiều tụy vì thiếu nước.)
- Giọng nói của cô ấy nghe rầu rỉ, không còn chút nhiệt huyết nào. (Giọng nói của cô ấy nghe buồn bã, không còn chút nhiệt huyết nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
"trông rầu rỉ": có vẻ ngoài buồn bã, ủ rũ.
- Con chó bị ốm nằm một chỗ trông rất rầu rỉ. (Con chó bị ốm nằm một chỗ trông rất buồn bã, ủ rũ.)
"nói giọng rầu rỉ": nói với giọng điệu buồn bã, chán nản.
- Cậu bé kể lại câu chuyện với giọng rầu rỉ. (Cậu bé kể lại câu chuyện với giọng điệu buồn bã.)
Biến thể và từ gần giống
Rầu (tính từ): buồn, không vui (nghĩa ngắn gọn và thông dụng hơn).
- Anh ấy có vẻ rầu vì chuyện đó. (Anh ấy có vẻ buồn vì chuyện đó.)
Rũ rượi (tính từ): mệt mỏi, tiều tụy đến mức không còn sức lực (mức độ mạnh hơn).
- Sau chuyến đi dài, anh ta về nhà trong tình trạng rũ rượi. (Sau chuyến đi dài, anh ta về nhà trong tình trạng mệt mỏi, tiều tụy.)
Ủ rũ (tính từ): buồn bã, không có tinh thần, thường thể hiện ra bên ngoài.
- Cô ấy ngồi ủ rũ một mình trong góc phòng. (Cô ấy ngồi buồn bã một mình trong góc phòng.)
Từ đồng nghĩa
- Buồn bã: có tâm trạng buồn.
- Chán nản: mất hứng thú, không còn thiết tha.
- Tiều tụy: gầy yếu, xanh xao vì ốm đau hoặc buồn phiền.
- Héo hon: trông khô héo, thiếu sức sống (thường cho cây cối, có thể dùng ẩn dụ).
Từ trái nghĩa
- Vui vẻ: có tâm trạng tốt, phấn chấn.
- Hớn hở: thể hiện sự vui mừng, phấn khởi ra bên ngoài.
- Rạng rỡ: tươi sáng, tràn đầy sinh khí.
- Sôi nổi: nhiệt tình, hào hứng.